Bài viết đăng năm 2016. Quy định, biểu mẫu và lệ phí visa có thể đã thay đổi — vui lòng liên hệ USAvisa để được cập nhật thông tin mới nhất.

Thị thực dành cho thành viên trực hệ
Theo Luật Di dân Hoa Kỳ, không có hạn chế về số lượng thị thực được cấp hàng năm cho các loại thị thực thuộc diện này. Những loại thị thực liệt kê bên dưới là thị thực dành cho thành viên trực hệ của công dân Hoa Kỳ:
- IR-1/CR-1: Vợ/chồng của công dân Hoa Kỳ. Đọc thêm
- IR-2/CR-2: Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ, còn độc thân, dưới 21 tuổi.
- IR-3: Con nuôi của công dân Hoa Kỳ
- IR-4: Con nuôi của công dân Hoa Kỳ (được nhận nuôi ở Hoa Kỳ)
- IR-5: Cha/mẹ đẻ hay cha/mẹ kế của công dân Hoa Kỳ
- K-1: Hôn phu (hôn thê) của công dân Hoa Kỳ.
- K-3: Vợ/chồng và con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ.
Thị thực dành cho thành viên gia đình
Có một số loại thị thực dành cho các thành viên trong gia đình của công dân Hoa Kỳ và của Thường Trú Nhân. Số lượng thị thực cấp cho các loại thị thực này bị giới hạn hàng năm. Hồ sơ được giải quyết căfn cứ vào thứ tự ngày mở hồ sơ tại Sở Di Trú Hoa Kỳ. Ngày mở hồ sơ được gọi là ngày ưu tiên. Để xem ngày ưu tiên hiện đến lượt giải quyết của các hồ sơ, vui lòng xem tại đây.
- F-1: Con còn độc thân của công dân Hoa Kỳ.
- F-2A: Vợ/chồng và con còn độc thân dưới 21 tuổi của Thường trú nhân.
- V: Thị thực không định cư cho vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân để đến Hoa Kỳ chờ giải quyết hồ sơ bảo lãnh định cư F2A.
- F-2B: Con còn độc thân trên 21 tuổi của Thường trú nhân.
- F-3: Con đã kết hôn của công dân Hoa Kỳ.
- F-4: Anh, chị, em của công dân Hoa Kỳ.
Với mỗi loại visa trên hàng năm Sở Di Trú Mỹ đều có chỉ tiêu nhận bao nhiêu đương đơn riêng, nên nếu con số đơn nhận được vượt quá số lượng chỉ tiêu, hồ sơ của đương đơn sẽ được xếp dự bị chờ xét duyệt ở những năm kế tiếp theo thứ tự nộp đơn.
Ông bà, cô, dì, chú, bác, anh em họ không được phép bảo lãnh nhau trong diện này.
Quy trình giấy tờ
Đầu tiên người bảo lãnh phải nộp đơn bảo lãnh I-130 cho Bộ An Ninh Nội Địa Hoa Kỳ (DHS) và Sở Di Trú Mỹ (USCIS)
Khi Sở Di Trú duyệt đơn nộp, họ sẽ chuyển hồ sơ sang Trung Tâm Thị Thực Quốc Gia (NVC). Khi ngày ưu tiên của người được bảo lãnh sắp đến lượt được giải quyết, NVC gửi cho đương đơn điền mẫu DS-261 và NVC sẽ hướng dẫn cho đương đơn và người bảo lãnh đóng phí để bắt đầu xét duyệt hồ sơ.
Hồ sơ yêu cầu:
- Hộ chiếu còn hạn ít nhất 8 tháng
- Các đơn bảo trợ tài chính (I-864, I-864A, I-864 EZ, or I-864W) từ người bảo lãnh.
- Các giấy tờ công dân của đương đơn: giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, CMND (các giấy tờ phải được dịch có công chứng nếu giấy tờ gốc viết bằng tiếng việt)
- Các giấy khảm sức khỏe
Phỏng vấn
Khi NVC xác định bạn đã nộp đủ các giấy tờ họ sẽ lên lịch phỏng vấn cho bạn. NVC cũng sẽ chuyển tất cả các hồ sơ qua cho Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán tại nước người được bảo lãnh sẽ được phỏng vấn.
Người được bảo lãnh sẽ mang hộ chiếu còn hạn và các giấy tờ kèm theo đến phỏng vấn. Nhân viên lãnh sự sẽ phỏng vấn dựa vào luật nhập cư để quyết định bạn được cấp thị thực nhập cư hay không.